Ngành CNKT điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2025?

12 lượt xem
Ngành CNKT điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2025?
Rate this post

Ngành CNKT điện, điện tử luôn là một trong những ngành “hot”, thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh bởi triển vọng nghề nghiệp rộng mở và vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội hiện đại. Nếu bạn đang băn khoăn không biết Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2024 bao nhiêu?. Mời bạn cùng Đông Phương DPE tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử thi khối gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau

Mã ngành: 7510301

Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển các tổ hợp môn sau:

  • Khối A00 (Toán, Vật Lý, Hóa Học)
  • Khối A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh)
  • Khối A02 (Toán, Vật Lý, Sinh Học)
  • Khối B00 (Toán, Hóa Học, Sinh Học)
  • Khối C01 (Ngữ Văn, Toán, Vật Lý)
  • Khối D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa Học, Tiếng Anh)
  • Khối D90 (Toán, Khoa Học Tự Nhiên, Tiếng Anh)

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau, mỗi khối đều có những yêu cầu cụ thể và lợi thế riêng. Để chọn đúng khối môn thi, học sinh cần xem xét kỹ từng khối, xây dựng một kế hoạch học tập phù hợp với từng năng lực và sở trường riêng.

Điểm chuẩn CNKT điện, điện tử năm 2024 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn dao động từ 17 đến 25.46 điểm
Điểm chuẩn dao động từ 17 đến 25.46 điểm

Năm 2024, điểm chuẩn của ngành này tại các trường Đại học và Cao đẳng có sự dao động từ 17 đến 25.46 điểm, thể hiện sự đa dạng trong quy trình xét tuyển cũng như mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng trong tuyển sinh.

Một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến điểm chuẩn là phương thức xét tuyển của từng trường. Một số trường chủ yếu dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia (hay kỳ thi tương đương) làm tiêu chí xét tuyển chính. Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá một cách khách quan nền tảng kiến thức mà còn mang tính thống nhất, góp phần sắp xếp một lượng lớn thí sinh một cách công bằng. Tuy nhiên, đa số các trường còn linh hoạt áp dụng các hình thức xét tuyển riêng thông qua các kỳ thi tuyển sinh chuyên ngành hoặc phỏng vấn, nhằm tìm kiếm những ứng viên phù hợp với định hướng đào tạo của trường.

Bạn có thể tham khảo điểm chuẩn của một số trường thông qua bảng thống kê dưới đây:

Tên trường Điểm chuẩn Tổ hợp môn
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Bắc) 25.46 A00, A01
Đại học Công nghiệp Hà Nội 24.51 A00, A01
Đại học Sài Gòn 24 A00
Đại học Mỏ – Địa chất 23.75 A00, A01, C01, D01
Đại học Điện lực 23.5 A00, A01, D01, D07
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 23 A00, A01, A09, D01
Đại học Sài Gòn 23 A01
Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 21.75 A00, A01, A02, C01
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Nam) 20.85 A00, A01
Đại học Công nghiệp Vinh 20 A00, A01, D01, D07
Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên 19.6 A00, C01, C14, D01
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 19.5 A00, A01, B00, D01
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM 18 A00, A01, D01, D07
Đại học Hùng Vương 18 A00
Đại học Đồng Nai 17 A00
Đại học Sao Đỏ 17 A00, A09, C04, D01
Đại học Thái Bình 17 A00, B00, C14, D01
Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại học Thái Nguyên 17 A00, A01, D01, D07
Đại Học Công Nghiệp Việt Trì 17 A00
Đại học Công Nghệ Đông Á 17 A00
Đại học Thành Đô 16.5 A00, A01, B00, D01
Đại học Nam Cần Thơ 16 A00
Đại học Văn Lang 16 A00, A01, C01, D01
Đại học Đại Nam 16 A00, A01, A10, D01
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 16 A00, A01, D01, D07
Đại học Lạc Hồng 15.05 A00
Đại Học Đông Á 15 A00
Đại Học Công Nghiệp Việt Hung 15 A00
Đại Học Lương Thế Vinh 15 A00, A01, C01

Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử như thế nào?

Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử cung cấp đầy đủ kiến thức
Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử cung cấp đầy đủ kiến thức

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử là cung cấp cho người học một môi trường học tập toàn diện và hiện đại. Thông qua chương trình này, sinh viên sẽ được trang bị một nền tảng vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, và phẩm chất chính trị, cùng với đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

Bên cạnh đó, chương trình cũng hướng đến việc phát triển năng lực nhận thức, đánh giá và ứng dụng tri thức chuyên môn của người học. Sinh viên sẽ được tiếp cận với các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản, cho phép họ giải quyết các vấn đề kỹ thuật một cách hiệu quả và sáng tạo.

Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình là giúp sinh viên tiếp cận và làm chủ các thành tựu công nghệ mới nhất trong lĩnh vực điện, điện tử. Qua đó, họ có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp liên quan.

Khối kiến thức giáo dục đại cương

Khối kiến thức giáo dục đại cương được thiết kế cân đối
Khối kiến thức giáo dục đại cương được thiết kế cân đối

Khối kiến thức giáo dục đại cương ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử được thiết kế khá toàn diện và cân đối, nhằm trang bị cho sinh viên một nền tảng kiến thức vững chắc về nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần phát triển toàn diện cá nhân và chuyên nghiệp.

Tổng khối lượng kiến thức đại cương là 48 tín chỉ, được chia thành 7 nhóm chính bao gồm các nội dung như sau:

Mã học phần Học phần Số tín chỉ
1. Kiến thức giáo dục đại cương (48 tín chỉ) (chưa bao gồm khối lượng kiến thức GDTC, GDQP)
1.1. Lý luận chính trị 11
1535 1. Triết học Mac-Lênin 3
1536 2. Kinh tế chính trị Mac-Lênin 2
1537 3. CNXH Khoa học 2
573 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
1538 5. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam 2
1.2. Khoa học xã hội 2
585 1. Pháp luật đại cương 2
1841 2. Xã hội học đại cương 2
587 3. Tâm lý học đại cương 2
1.3. Khoa học tự nhiên – Toán học – Tin học 14
1103 1. Toán giải tích 3
1053 2. Đại số tuyến tính 2
1102 3. Xác suất thống kê 3
591 4. Vật lý 4
579 5. Hóa học 1 2
1.4. Ngoại ngữ 16
1942 1. Tiếng Anh 1 4
1943 2. Tiếng Anh 2 4
1944 3. Tiếng Anh 3 4
1945 4. Tiếng Anh 4 4
1.5. Kiến thức bổ trợ (chọn 3 trong các học phần) 5
2151 1. Kỹ năng nhận thức bản thân 1
2160 2. Kỹ năng nghề nghiệp – Điện, Điện tử 1
2129 3. Kỹ năng phỏng vấn xin việc 1
2164 4. Kỹ năng khởi nghiệp 1
493 5. Quản trị học 2
1856 6. Phương pháp tính 2
1840 7. Kinh tế học đại cương 2
1839 8. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2
1200 9. Kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm 2
1.6. Giáo dục thể chất 4
718 1.Giáo dục thể chất 1 1
719 2.Giáo dục thể chất 2 1
739 3.Giáo dục thể chất 3 1
740 4.Giáo dục thể chất 4 1
1.7. Giáo dục quốc phòng 8
2200 1. Giáo dục quốc phòng – HP1 3
2201 2. Giáo dục quốc phòng – HP2 2
2202 3. Giáo dục quốc phòng – HP3 1
2203 4. Giáo dục quốc phòng – HP4 2

Khối kiến thức giáo dục đại cương ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử là một chương trình có chất lượng, được thiết kế một cách bài bản với nội dung phong phú, đa dạng và cân đối giữa kiến thức chuyên môn và các kỹ năng sống cần thiết. 

Qua đó, sinh viên được trang bị một nền tảng học vấn vững chắc, phát triển tư duy phản biện, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập công nghệ hiện đại. Sự kết hợp hài hòa giữa các học phần chính trị, xã hội, tự nhiên, ngoại ngữ, bổ trợ cũng như các hoạt động thể chất và quốc phòng chính là yếu tố then chốt giúp đào tạo ra những kỹ sư không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn có tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng cao trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế bài bản
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế bài bản

Khối kiến thức chuyên nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành. Với tổng số 107 tín chỉ, khối kiến thức này được chia thành ba phần chính: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chung của ngành và kiến thức chuyên ngành.

Mã học phần Học phần Số tín chỉ
Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp (107 tín chỉ)
1.1. Kiến thức cơ sở ngành 22
436 1. Vẽ kỹ thuật 2
1552 2. Lý thuyết mạch điện 4
1218 3. Kỹ thuật đo lường và cảm biến 3
656 4. Điện tử công suất và ứng dụng 4
1956 5. Kỹ thuật điện tử (tương tự-số) 3
1186 6. Kỹ thuật vi xử lý 2
1049 7. Kỹ thuật lập trình và giao tiếp 2
1051 8. Thực hành Điện tử (tương tự và số) 2
1.2. Kiến thức chung của ngành 60
2.2.1. Kiến thức bắt buộc 57
1219 1. Kỹ thuật Vật liệu -khí cụ điện 3
706 2. Máy điện 3
1091 3. Vẽ thiết kế điện 3
1088 4. Lý thuyết điều khiển tự động 3
1273 5. Hệ thống cung cấp điện 3
1089 6. Truyền động điện 3
1171 7. Hệ thống điều khiển Điện – khí nén và

thủy lực

2
1781 8. Điều khiển lập trình PLC 4
1780 9. Kỹ thuật chiếu sáng 3
967 10. Đồ án 1: Thiết kế hệ thống điện dân dụng và công nghiệp 2
1779 11. Thực hành Lắp đặt điện 3
1157 12. Thực hành Vẽ thiết kế điện 2
1369 13. Thực hành Máy điện 2
1085 14. Thực hành Điện tử công suất và ứng

dụng

3
1050 15. Thực hành Kỹ thuật lập trình và giao tiếp 2
1778 16. Thực tập Truyền động điện 2
1777 17. Thực hành Vi điều khiển ứng dụng trong đo lường và điều khiển 2
1776 18. Thực hành Điều khiển lập trình PLC 3
2137 19. Bài tập dài: Thiết kế hệ thống điện

dân dụng và CN

3
772 20. Tổng hợp điều khiển điện cơ 3
2139 21. Thiết kế hệ thống điện tử công suất 3
2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần) 3
1185 1. Vi điều khiển ứng dụng trong đo lường và điều khiển 3
1775 2. Điều khiển máy điện 3
1774 3. Lưới điện 3
1.3.Kiến thức chuyên ngành: tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo Modun)
1.3.1. Modun 1: Điện dân dụng và công nghiệp 25
2.3.1.1. Kiến thức bắt buộc 8
1772 1. Trang bị điện, điện tử 4
1771 2. Đồ án 2: Điều khiển PLC và Hệ thống nhúng 2
1770 3. Thực tập Trang bị điện, điện tử 2
2.3.1.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần) 3
1773 1. Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 3
1765 2. Hệ thống truyền tải và phân phối 3
1764 3. Bảo vệ Rơ le 3
1763 4. Chất lượng điện năng 3
1775 5. Điều khiển máy điện 3
905 Thực tập cuối khóa ngành điện 5
1357 Khóa luận tốt nghiệp ngành điện 9
1769 1. Năng lượng mới và tái tạo 3
1768 2. Kỹ thuật nhúng 3
1767 3. Mạng truyền thông công nghiệp 3
1.3.2. Modun 2: Hệ thống cung cấp điện 25
2.3.2.1. Kiến thức bắt buộc 8
1772 1. Trang bị điện, điện tử 4
1766 2. Đồ án 2: Hệ thống cung cấp điện 2
1770 3. Thực tập Trang bị điện, điện tử 2
2.3.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần) 3
1769 1. Năng lượng mới và tái tạo 3
1767 2. Mạng truyền thông công nghiệp 3
1758 3. Công nghệ chế tạo thiết bị điện công nghiệp 3
1761 4. Hệ thống BMS cho tòa nhà 3
1773 5. Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 3
905 Thực tập cuối khóa ngành điện 5
1357 Khóa luận tốt nghiệp ngành điện 9
1765 1. Hệ thống truyền tải và phân phối 3
1764 2. Bảo vệ Rơ le 3
1763 3. Chất lượng điện năng 3
1.3.3. Modun 3: Thiết bị điện, điện tử 25
2.3.3.1. Kiến thức bắt buộc 8
1762 1. Thiết kế máy điện 4
1760 2. Đồ án 2: Thiết kế máy điện 2
1759 3. Thực tập máy điện nâng cao 2
2.3.3.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần) 3
1761 1. Hệ thống BMS cho tòa nhà 3
1767 2. Mạng truyền thông công nghiệp 3
1765 3. Hệ thống truyền tải và phân phối 3
1764 4. Bảo vệ Rơ le 3
1763 5. Chất lượng điện năng 3
905 Thực tập cuối khóa ngành điện 5
1357 Khóa luận tốt nghiệp ngành điện 9
1758 1. Công nghệ chế tạo thiết bị điện công nghiệp 3
1775 2. Điều khiển máy điện 3
1769 3. Năng lượng mới và tái tạo 3

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo hướng từ cơ bản đến chuyên sâu, đảm bảo sinh viên có nền tảng vững chắc trước khi đi vào các kiến thức chuyên ngành. Đồng thời có nhiều học phần thực hành, đồ án, thực tập giúp người học rèn luyện kỹ năng thực tế.

Ngoài ra, chương trình có định hướng ứng dụng cao thông qua các mô-đun chuyên ngành, giúp sinh viên lựa chọn lĩnh vực phù hợp với sở thích và nhu cầu của thị trường lao động.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng mềm, khả năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề. Từ đó, họ có thể tự tin bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp và đóng góp cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện, điện tử.

Cần chuẩn bị gì để dễ đậu ngành CNKT điện, điện tử?

Chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng
Chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử (CNKT Điện, Điện tử) đang là một trong những ngành “hot” nhất hiện nay, thu hút đông đảo các bạn trẻ đam mê khoa học kỹ thuật. Cơ hội việc làm rộng mở, mức lương hấp dẫn cùng tiềm năng phát triển bản thân không ngừng là những yếu tố khiến ngành này trở nên hấp dẫn. 

Tuy nhiên, để “gặt hái” được thành công và dễ dàng “bước chân” vào cánh cửa đại học mơ ước, bạn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả về kiến thức, kỹ năng và định hướng để có thể đáp ứng những thách thức nghiêm ngặt của kỳ thi tuyển sinh và những khó khăn trong quá trình học tập sau này.

Đầu tiên, nắm vững cơ sở môn học từ nền tảng cơ bản như Toán học, Vật lý, Hóa học, đến kiến thức về mạch điện, thiết bị điện tử, kĩ thuật số và vi điều khiển, học sinh phải nắm rõ và hiểu sâu mọi chi tiết. Việc tích lũy kiến thức này sẽ giúp họ có cơ sở để nắm bắt được những khái niệm phức tạp hơn trong các môn học chuyên sâu.

Thứ hai, thực hành thực tế là không thể thiếu. Các lớp thiết kế và lập trình trên máy tính chỉ là bước đầu tiên, học sinh cần có cơ hội thực tập trên thiết bị thực tế để có thể thực sự hiểu được các quy luật vật lý và kĩ thuật. Các bài tập thực hành trong phòng thí định sẽ giúp học sinh có thêm kinh nghiệm và kỹ năng thiết kế và lập trình các mạch điện tử.

Thứ ba, học tập không chỉ giới hạn ở lớp học mà còn kéo dài vào cuộc sống hằng ngày. Đọc sách, nghiên cứu trực tuyến, tham gia các diễn đàn học tập, thậm chí là làm các dự án cá nhân đều là những hoạt động hữu ích để mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng nghiên cứu tự học. Học sinh cũng nên tham gia các lớp học bổ trợ, học tập các công cụ và phần mềm chuyên ngành như MATLAB, SPICE, LabVIEW, và các công cụ thiết kế mạch điện như Eagle, KiCad.

Học sinh nên xây dựng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả, vì trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này, họ sẽ thường xuyên phải hợp tác với các đồng nghiệp và giảng viên.

Trong tất cả, sự chăm chỉ và kỹ lưỡng là yếu tố quan trọng nhất. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đòi hỏi sự chú ý đến từng chi tiết nhỏ nhất, và chỉ có những người chăm chỉ và đầu óc phê bình mới có thể đạt được thành tựu lớn.

Với sự chuẩn bị kỹ càng từ sớm, bạn sẽ tăng đáng kể cơ hội đậu vào ngành Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử tại trường mà bạn mong muốn.

Lời kết

Qua những thông tin trên chúng ta có thể thấy rằng ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là một lĩnh vực vô cùng năng động và có vai trò then chốt trong sự phát triển của xã hội hiện đại. Dù bạn chọn khối thi nào, dù điểm chuẩn có thể biến động ra sao, sự chuẩn bị kỹ lưỡng, lòng đam mê và sự nỗ lực không ngừng nghỉ sẽ là chìa khóa giúp bạn chinh phục cánh cửa đại học và gặt hái thành công trong tương lai.

Chúc bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt và đạt được ước mơ của mình trên con đường khám phá thế giới điện tử đầy thú vị.

Thông báo chính thức: Trung tâm không có bất cứ chi nhánh hay sự hợp tác nào ngoài những thông tin đã công bố trên website. Để tránh rủi ro vui lòng liên hệ trực tiếp thông qua các kênh chính thức của Giáo dục Đông Phương DPE.

Liên hệ Hotline tuyển sinh 0934.555.235 để chúng tôi tư vấn được chính xác nhất về các thông tin và phúc đáp những câu hỏi liên quan đến vấn đề tuyển sinh!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

footer script

Chúng tôi sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn trên trang web của chúng tôi