Ngành CNKT điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2025?

694 lượt xem
Ngành CNKT điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2025?
Rate this post

Ngành CNKT điện, điện tử luôn là một trong những ngành “hot”, thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh bởi triển vọng nghề nghiệp rộng mở và vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội hiện đại. Nếu bạn đang băn khoăn không biết Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử thi khối gì? Điểm chuẩn năm 2024 bao nhiêu?. Mời bạn cùng Đông Phương DPE tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử thi khối gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau

Mã ngành: 7510301

Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển các tổ hợp môn sau:

  • Khối A00 (Toán, Vật Lý, Hóa Học)
  • Khối A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh)
  • Khối A02 (Toán, Vật Lý, Sinh Học)
  • Khối B00 (Toán, Hóa Học, Sinh Học)
  • Khối C01 (Ngữ Văn, Toán, Vật Lý)
  • Khối D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa Học, Tiếng Anh)
  • Khối D90 (Toán, Khoa Học Tự Nhiên, Tiếng Anh)

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử xét tuyển với nhiều khối môn thi khác nhau, mỗi khối đều có những yêu cầu cụ thể và lợi thế riêng. Để chọn đúng khối môn thi, học sinh cần xem xét kỹ từng khối, xây dựng một kế hoạch học tập phù hợp với từng năng lực và sở trường riêng.

Điểm chuẩn CNKT điện, điện tử năm 2024 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn dao động từ 17 đến 25.46 điểm
Điểm chuẩn dao động từ 17 đến 25.46 điểm

Năm 2024, điểm chuẩn của ngành này tại các trường Đại học và Cao đẳng có sự dao động từ 17 đến 25.46 điểm, thể hiện sự đa dạng trong quy trình xét tuyển cũng như mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng trong tuyển sinh.

Một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến điểm chuẩn là phương thức xét tuyển của từng trường. Một số trường chủ yếu dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia (hay kỳ thi tương đương) làm tiêu chí xét tuyển chính. Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá một cách khách quan nền tảng kiến thức mà còn mang tính thống nhất, góp phần sắp xếp một lượng lớn thí sinh một cách công bằng. Tuy nhiên, đa số các trường còn linh hoạt áp dụng các hình thức xét tuyển riêng thông qua các kỳ thi tuyển sinh chuyên ngành hoặc phỏng vấn, nhằm tìm kiếm những ứng viên phù hợp với định hướng đào tạo của trường.

Bạn có thể tham khảo điểm chuẩn của một số trường thông qua bảng thống kê dưới đây:

Tên trườngĐiểm chuẩnTổ hợp môn
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Bắc)25.46A00, A01
Đại học Công nghiệp Hà Nội24.51A00, A01
Đại học Sài Gòn24A00
Đại học Mỏ – Địa chất23.75A00, A01, C01, D01
Đại học Điện lực23.5A00, A01, D01, D07
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội23A00, A01, A09, D01
Đại học Sài Gòn23A01
Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ21.75A00, A01, A02, C01
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Nam)20.85A00, A01
Đại học Công nghiệp Vinh20A00, A01, D01, D07
Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên19.6A00, C01, C14, D01
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng19.5A00, A01, B00, D01
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM18A00, A01, D01, D07
Đại học Hùng Vương18A00
Đại học Đồng Nai17A00
Đại học Sao Đỏ17A00, A09, C04, D01
Đại học Thái Bình17A00, B00, C14, D01
Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại học Thái Nguyên17A00, A01, D01, D07
Đại Học Công Nghiệp Việt Trì17A00
Đại học Công Nghệ Đông Á17A00
Đại học Thành Đô16.5A00, A01, B00, D01
Đại học Nam Cần Thơ16A00
Đại học Văn Lang16A00, A01, C01, D01
Đại học Đại Nam16A00, A01, A10, D01
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên16A00, A01, D01, D07
Đại học Lạc Hồng15.05A00
Đại Học Đông Á15A00
Đại Học Công Nghiệp Việt Hung15A00
Đại Học Lương Thế Vinh15A00, A01, C01

Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử như thế nào?

Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử cung cấp đầy đủ kiến thức
Chương trình đào tạo của CNKT điện, điện tử cung cấp đầy đủ kiến thức

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử là cung cấp cho người học một môi trường học tập toàn diện và hiện đại. Thông qua chương trình này, sinh viên sẽ được trang bị một nền tảng vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, và phẩm chất chính trị, cùng với đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

Bên cạnh đó, chương trình cũng hướng đến việc phát triển năng lực nhận thức, đánh giá và ứng dụng tri thức chuyên môn của người học. Sinh viên sẽ được tiếp cận với các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản, cho phép họ giải quyết các vấn đề kỹ thuật một cách hiệu quả và sáng tạo.

Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình là giúp sinh viên tiếp cận và làm chủ các thành tựu công nghệ mới nhất trong lĩnh vực điện, điện tử. Qua đó, họ có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp liên quan.

Khối kiến thức giáo dục đại cương

Khối kiến thức giáo dục đại cương được thiết kế cân đối
Khối kiến thức giáo dục đại cương được thiết kế cân đối

Khối kiến thức giáo dục đại cương ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử được thiết kế khá toàn diện và cân đối, nhằm trang bị cho sinh viên một nền tảng kiến thức vững chắc về nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần phát triển toàn diện cá nhân và chuyên nghiệp.

Tổng khối lượng kiến thức đại cương là 48 tín chỉ, được chia thành 7 nhóm chính bao gồm các nội dung như sau:

Mã học phầnHọc phầnSố tín chỉ
1. Kiến thức giáo dục đại cương (48 tín chỉ) (chưa bao gồm khối lượng kiến thức GDTC, GDQP)
1.1. Lý luận chính trị11
15351. Triết học Mac-Lênin3
15362. Kinh tế chính trị Mac-Lênin2
15373. CNXH Khoa học2
5734. Tư tưởng Hồ Chí Minh2
15385. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam2
1.2. Khoa học xã hội2
5851. Pháp luật đại cương2
18412. Xã hội học đại cương2
5873. Tâm lý học đại cương2
1.3. Khoa học tự nhiên – Toán học – Tin học14
11031. Toán giải tích3
10532. Đại số tuyến tính2
11023. Xác suất thống kê3
5914. Vật lý4
5795. Hóa học 12
1.4. Ngoại ngữ16
19421. Tiếng Anh 14
19432. Tiếng Anh 24
19443. Tiếng Anh 34
19454. Tiếng Anh 44
1.5. Kiến thức bổ trợ (chọn 3 trong các học phần)5
21511. Kỹ năng nhận thức bản thân1
21602. Kỹ năng nghề nghiệp – Điện, Điện tử1
21293. Kỹ năng phỏng vấn xin việc1
21644. Kỹ năng khởi nghiệp1
4935. Quản trị học2
18566. Phương pháp tính2
18407. Kinh tế học đại cương2
18398. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học2
12009. Kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm2
1.6. Giáo dục thể chất4
7181.Giáo dục thể chất 11
7192.Giáo dục thể chất 21
7393.Giáo dục thể chất 31
7404.Giáo dục thể chất 41
1.7. Giáo dục quốc phòng8
22001. Giáo dục quốc phòng – HP13
22012. Giáo dục quốc phòng – HP22
22023. Giáo dục quốc phòng – HP31
22034. Giáo dục quốc phòng – HP42

Khối kiến thức giáo dục đại cương ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử là một chương trình có chất lượng, được thiết kế một cách bài bản với nội dung phong phú, đa dạng và cân đối giữa kiến thức chuyên môn và các kỹ năng sống cần thiết. 

Qua đó, sinh viên được trang bị một nền tảng học vấn vững chắc, phát triển tư duy phản biện, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập công nghệ hiện đại. Sự kết hợp hài hòa giữa các học phần chính trị, xã hội, tự nhiên, ngoại ngữ, bổ trợ cũng như các hoạt động thể chất và quốc phòng chính là yếu tố then chốt giúp đào tạo ra những kỹ sư không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn có tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng cao trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế bài bản
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế bài bản

Khối kiến thức chuyên nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành. Với tổng số 107 tín chỉ, khối kiến thức này được chia thành ba phần chính: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chung của ngành và kiến thức chuyên ngành.

Mã học phầnHọc phầnSố tín chỉ
Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp (107 tín chỉ)
1.1. Kiến thức cơ sở ngành22
4361. Vẽ kỹ thuật2
15522. Lý thuyết mạch điện4
12183. Kỹ thuật đo lường và cảm biến3
6564. Điện tử công suất và ứng dụng4
19565. Kỹ thuật điện tử (tương tự-số)3
11866. Kỹ thuật vi xử lý2
10497. Kỹ thuật lập trình và giao tiếp2
10518. Thực hành Điện tử (tương tự và số)2
1.2. Kiến thức chung của ngành60
2.2.1. Kiến thức bắt buộc57
12191. Kỹ thuật Vật liệu -khí cụ điện3
7062. Máy điện3
10913. Vẽ thiết kế điện3
10884. Lý thuyết điều khiển tự động3
12735. Hệ thống cung cấp điện3
10896. Truyền động điện3
11717. Hệ thống điều khiển Điện – khí nén và

thủy lực

2
17818. Điều khiển lập trình PLC4
17809. Kỹ thuật chiếu sáng3
96710. Đồ án 1: Thiết kế hệ thống điện dân dụng và công nghiệp2
177911. Thực hành Lắp đặt điện3
115712. Thực hành Vẽ thiết kế điện2
136913. Thực hành Máy điện2
108514. Thực hành Điện tử công suất và ứng

dụng

3
105015. Thực hành Kỹ thuật lập trình và giao tiếp2
177816. Thực tập Truyền động điện2
177717. Thực hành Vi điều khiển ứng dụng trong đo lường và điều khiển2
177618. Thực hành Điều khiển lập trình PLC3
213719. Bài tập dài: Thiết kế hệ thống điện

dân dụng và CN

3
77220. Tổng hợp điều khiển điện cơ3
213921. Thiết kế hệ thống điện tử công suất3
2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần)3
11851. Vi điều khiển ứng dụng trong đo lường và điều khiển3
17752. Điều khiển máy điện3
17743. Lưới điện3
1.3.Kiến thức chuyên ngành: tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo Modun)
1.3.1. Modun 1: Điện dân dụng và công nghiệp25
2.3.1.1. Kiến thức bắt buộc8
17721. Trang bị điện, điện tử4
17712. Đồ án 2: Điều khiển PLC và Hệ thống nhúng2
17703. Thực tập Trang bị điện, điện tử2
2.3.1.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần)3
17731. Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà3
17652. Hệ thống truyền tải và phân phối3
17643. Bảo vệ Rơ le3
17634. Chất lượng điện năng3
17755. Điều khiển máy điện3
905Thực tập cuối khóa ngành điện5
1357Khóa luận tốt nghiệp ngành điện9
17691. Năng lượng mới và tái tạo3
17682. Kỹ thuật nhúng3
17673. Mạng truyền thông công nghiệp3
1.3.2. Modun 2: Hệ thống cung cấp điện25
2.3.2.1. Kiến thức bắt buộc8
17721. Trang bị điện, điện tử4
17662. Đồ án 2: Hệ thống cung cấp điện2
17703. Thực tập Trang bị điện, điện tử2
2.3.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần)3
17691. Năng lượng mới và tái tạo3
17672. Mạng truyền thông công nghiệp3
17583. Công nghệ chế tạo thiết bị điện công nghiệp3
17614. Hệ thống BMS cho tòa nhà3
17735. Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà3
905Thực tập cuối khóa ngành điện5
1357Khóa luận tốt nghiệp ngành điện9
17651. Hệ thống truyền tải và phân phối3
17642. Bảo vệ Rơ le3
17633. Chất lượng điện năng3
1.3.3. Modun 3: Thiết bị điện, điện tử25
2.3.3.1. Kiến thức bắt buộc8
17621. Thiết kế máy điện4
17602. Đồ án 2: Thiết kế máy điện2
17593. Thực tập máy điện nâng cao2
2.3.3.2. Kiến thức tự chọn (chọn 1 trong các học phần)3
17611. Hệ thống BMS cho tòa nhà3
17672. Mạng truyền thông công nghiệp3
17653. Hệ thống truyền tải và phân phối3
17644. Bảo vệ Rơ le3
17635. Chất lượng điện năng3
905Thực tập cuối khóa ngành điện5
1357Khóa luận tốt nghiệp ngành điện9
17581. Công nghệ chế tạo thiết bị điện công nghiệp3
17752. Điều khiển máy điện3
17693. Năng lượng mới và tái tạo3

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo hướng từ cơ bản đến chuyên sâu, đảm bảo sinh viên có nền tảng vững chắc trước khi đi vào các kiến thức chuyên ngành. Đồng thời có nhiều học phần thực hành, đồ án, thực tập giúp người học rèn luyện kỹ năng thực tế.

Ngoài ra, chương trình có định hướng ứng dụng cao thông qua các mô-đun chuyên ngành, giúp sinh viên lựa chọn lĩnh vực phù hợp với sở thích và nhu cầu của thị trường lao động.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng mềm, khả năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề. Từ đó, họ có thể tự tin bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp và đóng góp cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện, điện tử.

Cần chuẩn bị gì để dễ đậu ngành CNKT điện, điện tử?

Chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng
Chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử (CNKT Điện, Điện tử) đang là một trong những ngành “hot” nhất hiện nay, thu hút đông đảo các bạn trẻ đam mê khoa học kỹ thuật. Cơ hội việc làm rộng mở, mức lương hấp dẫn cùng tiềm năng phát triển bản thân không ngừng là những yếu tố khiến ngành này trở nên hấp dẫn. 

Tuy nhiên, để “gặt hái” được thành công và dễ dàng “bước chân” vào cánh cửa đại học mơ ước, bạn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả về kiến thức, kỹ năng và định hướng để có thể đáp ứng những thách thức nghiêm ngặt của kỳ thi tuyển sinh và những khó khăn trong quá trình học tập sau này.

Đầu tiên, nắm vững cơ sở môn học từ nền tảng cơ bản như Toán học, Vật lý, Hóa học, đến kiến thức về mạch điện, thiết bị điện tử, kĩ thuật số và vi điều khiển, học sinh phải nắm rõ và hiểu sâu mọi chi tiết. Việc tích lũy kiến thức này sẽ giúp họ có cơ sở để nắm bắt được những khái niệm phức tạp hơn trong các môn học chuyên sâu.

Thứ hai, thực hành thực tế là không thể thiếu. Các lớp thiết kế và lập trình trên máy tính chỉ là bước đầu tiên, học sinh cần có cơ hội thực tập trên thiết bị thực tế để có thể thực sự hiểu được các quy luật vật lý và kĩ thuật. Các bài tập thực hành trong phòng thí định sẽ giúp học sinh có thêm kinh nghiệm và kỹ năng thiết kế và lập trình các mạch điện tử.

Thứ ba, học tập không chỉ giới hạn ở lớp học mà còn kéo dài vào cuộc sống hằng ngày. Đọc sách, nghiên cứu trực tuyến, tham gia các diễn đàn học tập, thậm chí là làm các dự án cá nhân đều là những hoạt động hữu ích để mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng nghiên cứu tự học. Học sinh cũng nên tham gia các lớp học bổ trợ, học tập các công cụ và phần mềm chuyên ngành như MATLAB, SPICE, LabVIEW, và các công cụ thiết kế mạch điện như Eagle, KiCad.

Học sinh nên xây dựng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả, vì trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này, họ sẽ thường xuyên phải hợp tác với các đồng nghiệp và giảng viên.

Trong tất cả, sự chăm chỉ và kỹ lưỡng là yếu tố quan trọng nhất. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đòi hỏi sự chú ý đến từng chi tiết nhỏ nhất, và chỉ có những người chăm chỉ và đầu óc phê bình mới có thể đạt được thành tựu lớn.

Với sự chuẩn bị kỹ càng từ sớm, bạn sẽ tăng đáng kể cơ hội đậu vào ngành Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử tại trường mà bạn mong muốn.

Lời kết

Qua những thông tin trên chúng ta có thể thấy rằng ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là một lĩnh vực vô cùng năng động và có vai trò then chốt trong sự phát triển của xã hội hiện đại. Dù bạn chọn khối thi nào, dù điểm chuẩn có thể biến động ra sao, sự chuẩn bị kỹ lưỡng, lòng đam mê và sự nỗ lực không ngừng nghỉ sẽ là chìa khóa giúp bạn chinh phục cánh cửa đại học và gặt hái thành công trong tương lai.

Chúc bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt và đạt được ước mơ của mình trên con đường khám phá thế giới điện tử đầy thú vị.

Thông báo chính thức: Trung tâm không có bất cứ chi nhánh hay sự hợp tác nào ngoài những thông tin đã công bố trên website. Để tránh rủi ro vui lòng liên hệ trực tiếp thông qua các kênh chính thức của Giáo dục Đông Phương DPE.

Liên hệ Hotline tuyển sinh 0934.555.235 để chúng tôi tư vấn được chính xác nhất về các thông tin và phúc đáp những câu hỏi liên quan đến vấn đề tuyển sinh!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

footer script

Chúng tôi sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn trên trang web của chúng tôi